user

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VACCINE VAXXTEK® HVT+IBD+ND TRÊN TRẠI GÀ THỊT TRẮNG THƯƠNG PHẨM TẠI VIỆT NAM

  ĐẶT VẤN ĐỀ - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Bệnh Gumboro (IBD), Newcastle (ND) và Marek (MDV) là những bệnh do vi-rút gây ra, gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi gà thông qua ảnh hưởng đến hệ miễn dịch, hô hấp, thần kinh và tiêu hóa. Đáng chú ý, trong thời gian gần đây, bệnh Marek đã được ghi nhận xuất hiện trên các đàn gà thịt trắng thương phẩm, làm giảm năng suất và ảnh hưởng đến chất lượng thịt. Trước thực trạng đó, việc xây dựng các chương trình vaccine phòng bệnh hiệu quả và an toàn hơn cho trang trại là hết sức cần thiết. Vaxxitek® HVT+IBD+ND là vaccine véc-tơ thế hệ mới của Boehringer Ingelheim, có khả năng bảo vệ đồng thời chống lại cả ba bệnh chỉ với một lần tiêm. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả bảo vệ của vaccine Vaxxitek® HVT+IBD+ND so với chương trình vaccine hiện tại trên giống gà Ross 308 tại một trang trại gà thịt thương mại ở Việt Nam.

Tại Vũng Tàu, trang trại nuôi 163.000 gà thịt giống Ross 308, 1 ngày tuổi có chất lượng gà con tương đương, cùng nguồn gốc bố mẹ, điều kiện chuồng trại, quản lý và chăm sóc giống nhau được chia thành hai nhóm. Nhóm đối chứng gồm 80.200 con, nuôi tại các chuồng 6, 7, 8 và 9, áp dụng chương trình vaccine hiện tại của trại. Nhóm thí nghiệm gồm 82.800 con, nuôi tại các chuồng số 1, 2, 3 và 4, áp dụng chương trình có tiêm vaccine có tiêm Vaxxitek® HVT+IBD+ND theo chi tiết trình bày ở Bảng 1.

            Bảng 1. Chương trình vaccine nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm

Gallimune® DO= vaccine ND nhũ dầu, BDA® Blen= vaccine IBD dạng phức hợp KN-KT, Bioral® H12 Neo= vaccine IB sống chủng H120, Gallivac® IB88= vaccine sống chủng CR88121, Avinew® Neo= vaccine ND chủng avinew VG/GA

   Thực hiện đánh giá các chỉ tiêu phi lâm sàng bằng cách chọn ngẫu nhiên 1 chuồng đối chứng (H6) và 1 chuồng thử nghiệm (H1) trong tổng số 4 chuồng mỗi loại. Mẫu huyết thanh được thu ngẫu nhiên từ 20 con gà tại mỗi chuồng vào các tuần tuổi 0, 2, 3, 4, 5 và 6 để theo dõi đáp ứng kháng thể IBD và ND bằng bộ kit ELISA thương mại. Đồng thời, thu túi Fabricius từ 5 con gà ngẫu nhiên mỗi nhóm vào tuần 3, 4 và 5, bảo quản trong formalin 10%, sau đó nhuộm H&E và đánh giá mô bệnh học theo hướng dẫn của European Pharmacopoeia 8.0 (2013).

Các chỉ tiêu năng suất gồm tỷ lệ chết, hệ số chuyển hóa thức ăn hiệu chỉnh (cFCR) và hiệu quả kinh tế được ghi nhận trên tất cả các chuồng khi xuất bán hết gà.

  Phân tích dữ liệu bằng ANOVA một nhân tố trên phần mềm Minitab 22, với mức ý nghĩa p ≤ 0,05.

KẾT QUẢ

Kết quả đáp ứng kháng thể IBD ở nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm được thể hiện trong Bảng 2 Hình 1

Bảng 2. Diễn tiến kháng thể IBD nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm

a, b Các chữ số mũ khác nhau trong cùng một cột biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)

Hình 1. Diễn tiễn kháng thể IBD cho nhóm đối chứng (trái), và nhóm thử nghiệm (phải)

  Kết quả kháng thể ND được trình bày trong Bảng 3 và Hình 2.
Bảng 3. Mức độ kháng thể ND ở nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm

a, b :Các chữ số mũ khác nhau trong cùng một cột biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)

Đánh giá mô học túi Fabricius.

Kết quả đánh giá mô học túi Fabricius từ 5 gà ở cả nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm tại các thời điểm 21, 28 và 35 ngày tuổi được trình bày trong Bảng 4 và Hình 3.

Bảng 4. Điểm mô học túi Fabricius (n = 5/con nhóm)

a, b: Các chữ cái viết trên cùng một cột biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P < 0,05). ĐC= đối chứng, TN=thử nghiệm

Hình 3. Hình ảnh mô học túi Fabricius ở nhóm đối chứng (bên trái) và nhóm thử nghiệm (bên phải) tại các thời điểm 21 ngày - 3 tuần, 28 ngày - 4 tuần và 35 ngày - 5 tuần

  Kết quả năng suất chăn nuôi: bao gồm tỷ lệ chết tích lũy trung bình, hệ số chuyển hóa thức ăn đã hiệu chỉnh (cFCR) và lợi nhuận cuối cùng tại thời điểm bán, được trình bày trong bảng 5.

Bảng 5. Các chỉ số năng suất chăn nuôi khi xuất bán hết gà.

a, b: Các chữ cái viết trên cùng một cột biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).

**: Sau khi đã khấu trừ các chi phí phát sinh thêm do thời gian nuôi dài hơn 2,5 ngày giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm và quy đổi về cùng đơn vị so sánh

KẾT LUẬN

Kết quả cho thấy hiệu giá kháng thể bắt đầu tăng từ tuần thứ 4 ở cả hai nhóm, với quá trình chuyển đổi huyết thanh diễn ra nhanh hơn ở nhóm thử nghiệm. Không phát hiện tổn thương túi Fabricius ở nhóm xử lý trong các tuần tuổi 3, 4 và 5, trong khi nhóm đối chứng xuất hiện tổn thương khác biệt cấp độ 1 trên 3 trên 5 mẫu tại tuần thứ 4.

Mặc dù thời gian nuôi dài hơn 2,5 ngày, nhóm thử nghiệm vẫn cho thấy hiệu quả vượt trội với tỷ lệ chết tích lũy thấp hơn 0,587%, hệ số chuyển hóa thức ăn (cFCR) cải thiện 0,008 điểm, và hiệu quả kinh tế tăng thêm 157.196.045 VNĐ, tương đương 809 VNĐ mỗi con so với nhóm đối chứng.

 Kết quả nghiên cứu khẳng định khả năng bảo vệ miễn dịch của chương trình tiêm vaccine Vaxxitek® HVT+IBD+ND, đồng thời cải thiện hiệu suất và mang lại lợi nhuận tích cực trong chăn nuôi gà thịt thương mại tại Việt Nam.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Zammerini, D., (2020). Monitoring and sampling in poultry. https://learn.idexx.com/learn

2. ghttps://www.gumboro.com/control/vaccination/mda-decline.

3. Zhao S, Jia Y, Han D, Ma H, Shah SZ, Ma Y, Teng K. Influence of the structural development of bursa on the susceptibility of chickens to infectious bursal disease virus. Poult Sci. 2016 Dec 1;95(12):2786-2794. doi: 10.3382/ps/pew192. Epub 2016 Jun 10. PMID: 27287377.

4.ghttps://docs.boehringeringelheim.com/BIAH_mktmaterials/16632_Vaxxitek_HVT_IBD_ND_E_Detailer.pdf.

5. European Pharmacopoeia (Ph. Eur.). (2013). Infectious bursal disease vaccin (live) (01/2013:0587). In European Pharmacopoeia 8.0 (pp. 1014-1016). European Directorate for the Quality of Medicines & HealthCare (EDQM), Council of Europe, Strasbourg, France.

6. Ifrah ME, Perelman B, Finger A, Uni Z. The role of the bursa of Fabricius in the immune response to vaccinal antigens and the development of immune tolerance in chicks (Gallus domesticus) vaccinated at a very young age. Poult Sci. 2017 Jan 1;96(1):51-57. doi: 10.3382/ps/pew232. Epub 2016 Jul 14. PMID: 27418658.

7. Jeurissen SH, Janse EM, Lehrbach PR, Haddad EE, Avakian A, Whitfill CE. The working mechanism of an immune complex vaccine that protects chickens against infectious bursal disease. Immunology. 1998 Nov;95(3):494-500. doi: 10.1046/j.1365-2567.1998.00617. x. PMID: 9824516; PMCID: PMC1364419.