user
NexGard COMBO - Nhỏ gáy phòng & trị hơn 31 loại nội, ngoại kí sinh cho mèo size S (<2.5kg)

NexGard COMBO - Nhỏ gáy phòng & trị hơn 31 loại nội, ngoại kí sinh cho mèo size S (<2.5kg)

NexGard COMBO - Ống nhỏ gáy phòng & trị hơn 31 loại nội, ngoại kí sinh dành cho mèo size S (<2.5kg) - 1 hộp 3 ống 0,3ml

Trong mỗi ống sản phẩm chứa:

Nexgard Combo

Thể tích ống
(ml)

Esafoxolaner
(mg)

Eprinomectin
(mg)

Praziquantel
(mg)

Tá dược*

Mèo < 2,5 kg

0,3

3,6

1,2

24,9

vừa đủ 0,3 ml

Mèo 2,5 – 7,5 kg

0,9

10,8

3,6

74,7

vừa đủ 0,9 ml

* Butylated Hydroxytoluene (BHT), Un-stabilized Glycerol Formal (GF), Dimethyl Isosorbide (DMI).

CHỈ ĐỊNH: Phòng và trị nội, ngoại kí sinh trùng trên mèo.

 

ĐƯỜNG CẤP: Thuốc dùng ngoài da.

LIỀU DÙNG:

- Liều khuyến cáo tối thiểu: 1,44 mg Esafoxolaner/kg trọng lượng; 0,48 mg Eprinomectin/kg trọng lượng và 10 mg Praziquantel/kg trọng

lượng.

- Chọn loại ống phù hợp với trọng lượng mèo

Trọng lượng mèo (kg)

Thể tích /liều
(ml)

Esafoxolaner
(mg)

Eprinomectin
(mg)

Praziquantel
(mg)

0,8 - <2,5

0,3

3,6

1,2

24,9

2,5 - <7,5

0,9

10,8

3,6

74,7

≥ 7,5

Kết hợp nhiều ống với nhau cho phù hợp

 

CÁCH DÙNG:

Chọn loại ống phù hợp với trọng lượng mèo.

  1. Dùng kéo cắt dọc vỉ theo đường chấm, sau đó kéo nắp vỏ hộp.
  2. Tháo ống từ gói và giữ ống thẳng đứng.
  3. Kéo nhẹ pít tông theo chiều ngược, vặn và mở nắp.
  4. Rẽ lông mèo trên đường giữa cổ, giữa hộp sọ và xương bả vai đến khi nhìn thấy da.
  5. Đặt đầu ống thuốc lên da và bóp toàn bộ thuốc trực tiếp trên da. Sản phẩm nên bôi ở vùng da khô, nơi mà mèo không thể liếm được thuốc. Đối với những giống mèo lông dài, đặc biệt cần chú ý nên bôi sản phẩm lên da và không phải lên lông để đảm bảo hiệu quả tối ưu.

 

Lịch trình điều trị: Điều trị nhiễm bọ chét và / hoặc ve và / hoặc ghẻ tai, điều trị đồng thời các bệnh về giun tròn đường tiêu hóa và / hoặc phổi, và / hoặc bàng quang nên dùng 01 liều duy nhất của sản phẩm. Nhu cầu và tần suất điều trị lại nên theo lời khuyên của bác sỹ thú y kê đơn và nên tính đến tình hình dịch tễ địa phương và lối sống của động vật (ví dụ như chạy ngoài đường).

     + Vùng dịch tễ không có giun tim:

Mèo không có nguy cơ nhiễm giun tim thường xuyên nên được điều trị theo lịch trình do bác sỹ thú y quy định và thích nghi với từng tình huống tái nhiễm / tái phát ký sinh trùng. Nếu không, nên sử dụng một sản phẩm phổ hẹp để đảm bảo điều trị bền vững chống lại các ký sinh trùng liên quan.

     + Vùng dịch tễ có giun tim:

Mèo sống ở vùng dịch tễ có giun tim và được xác nhận là động vật đi săn có thể điều trị định kỳ hàng tháng để đảm bảo phòng ngừa bệnh giun tim và điều trị khả năng tái nhiễm với sán dây. Nếu không, nên sử dụng sản phẩm phổ hẹp để điều trị thêm.

Phòng bệnh giun tim bằng cách tiêu diệt ấu trùng Dirofilaria immitis nên bắt đầu trong vòng 1 tháng sau lần đầu tiên bị muỗi đốt và nên tiếp tục điều trị cho đến ít nhất 1 tháng sau lần muỗi đốt cuối cùng.

     + Ghẻ tai:

Đối với ghẻ tai, cần đến khám bác sỹ thú y 4 tuần sau khi điều trị để xác định có cần điều trị bổ sung với sản phẩm phổ hẹp.

Mục tiêu sử dụng, xác định loài chỉ định:

Dùng cho mèo có nguy cơ hoặc đã bị nhiễm sán dây, giun tròn và ngoại ký sinh. Sản phẩm thuốc thú y này chỉ định nhắm vào cả ba mục tiêu cùng một lúc.

 

  • Ngoại ký sinh

 

- Điều trị nhiễm bọ chét (Ctenocephalides felis). Một lần điều trị tiêu diệt bọ chét ngay lập tức và liên tục trong một tháng.

- Sản phẩm được sử dụng như một phần của quá trình điều trị viêm da dị ứng da do bọ chét.

- Điều trị nhiễm ve. Một lần điều trị tiêu diệt ve ngay lập tức và liên tục chống lại Ixodes scapularis trong một tháng và chống lại Ixodes ricinus trong 05 tuần.

- Hiệu quả diệt ve Rhipicephalus sanguineus kéo dài từ 7 ngày đến 5 tuần sau điều trị.

- Hiệu quả diệt ve Ixodes hexagonus kéo dài từ 7 ngày đến 4 tuần sau điều trị.

- Điều trị nhiễm ghẻ tai (Otodectes cynotis).

- Điều trị ghẻ mặt Notoedric (do Notoedres cati).

Sán dây dạ dày - ruột

Điều trị nhiễm sán dây (Dipylidium caninum, Taenia taeniaeformis, Echinococcus multilocularis, Joyeuxiella pasqualei và Joyeuxiella fuhrmanni).

 

  • Giun tròn

Giun tròn dạ dày - ruột

- Điều trị nhiễm giun tròn đường tiêu hóa (ấu trùng L3, L4 và giun trưởng thành của Toxocara cati; ấu trùng L4 và giun trưởng thành của Ancylostoma tubaeforme; giun trưởng thành của Toxascaris leonina và Ancylostoma braziliense).

Giun tròn tim - phổi

- Phòng ngừa bệnh giun tim (ấu trùng của Dirofilaria immitis) trong một tháng.

- Điều trị nhiễm giun phổi ở mèo (ấu trùng L4 và giun trưởng thành Troglostrongylus brevior; ấu trùng L3, L4 và giun trưởng thành

Aelurostrongylus abstrusus).

Giun tròn bàng quang

- Điều trị nhiễm giun bàng quang (Capillaria plica).

CHÚ Ý:

a. Cảnh báo đặc biệt cho loài chỉ định:

  • Tránh tắm cho động vật trong 2 ngày trước và sau khi điều trị vì hiệu quả của sản phẩm trong trường hợp này chưa được thử nghiệm. Ve và bọ chét cần bắt đầu cắn mèo để được tiếp xúc với Esafoxolaner. Do đó, không thể loại trừ nguy cơ lây truyền các bệnh do động vật chân đốt.
  • Mèo ở vùng dịch tễ có giun tim hoặc khi đi du lịch đến vùng dịch tễ và có thể nhiễm giun tim trưởng thành. Mặc dù sản phẩm đảm bảo an toàn khi được dùng cho mèo nhiễm giun tim trưởng thành, không có hiệu quả điều trị chống lại sự xuất hiện của giun tim trưởng thành Dirofilaria immitis. Do đó, tất cả mèo 6 tháng tuổi trở lên, sống trong vùng dịch tễ có giun tim nên được xét nghiệm kiểm tra có nhiễm giun tim trưởng thành trước khi được điều trị với sản phẩm để phòng chống giun tim.
  • Nhiễm sán dây có thể bùng phát trở lại trừ khi tiến hành kiểm soát các vật chủ trung gian như bọ chét, chuột, v.v. Một vài con mèo nhiễm Joyeuxiella spp. hoặc Dipylidium caninum. Tuy nhiên có tỷ lệ cao giun chưa trưởng thành không nhạy cảm với sản phẩm. Do đó, nên theo dõi sau điều trị trong trường hợp nhiễm như vậy.
  • Ký sinh trùng kháng bất kỳ nhóm thuốc trị ký sinh trùng có thể xảy ra vì thường xuyên sử dụng hợp chất của nhóm thuốc đó. Do đó, thông tin dịch tễ học về tính nhạy cảm của loài chỉ định nên được đưa vào hồ sơ điều trị để hạn chế khả năng kháng thuốc trong tương lai.
  • Để giảm sự tái nhiễm khi xuất hiện bọ chét mới, khuyến cáo nên điều trị tất cả mèo trong nhà. Những động vật khác trong cùng nhà cũng nên điều trị với sản phẩm phù hợp. Tất cả các giai đoạn của bọ chét có thể phá hoại ổ của mèo, giường và nơi mèo thường nằm như thảm và đồ nội thất mềm. Trong trường hợp nhiễm bọ chét nhiều và ở giai đoạn đầu của việc sử dụng các biện pháp kiểm soát, những khu vực này nên được xử lý bằng sản phẩm môi trường phù hợp và sau đó hút bụi thường xuyên.

b.Phòng ngừa khi sử dụng cho động vật

  • Chỉ dùng bôi ngoài da. Không tiêm, không uống hoặc thông qua bất kỳ đường nào khác. Tránh tiếp xúc với mắt mèo. Nếu vô tình tiếp xúc với mắt mèo, rửa mắt ngay lập tức bằng nước sạch. Nếu vẫn còn kích ứng mắt, hãy đến gặp bác sỹ thú y.
  • Điều quan trọng là bôi sản phẩm trên da mèo sao cho mèo không thể liếm: trên cổ, giữa vai. Đảm bảo rằng các con vật không liếm nhau cho đến khi vị trí bôi thuốc không còn nhận thấy. Nếu nuốt phải thuốc, có thể quan sát thấy con vật tăng tiết nước bọt.
  • Mức độ an toàn của sản phẩm chưa được thử nghiệm trên mèo dưới 8 tuần tuổi. Sản phẩm không được sử dụng cho mèo có trọng lượng nhỏ hơn 0,8 kg và/hoặc dưới 8 tuần tuổi. 
  • Sử dụng sản phẩm thuốc thú y chỉ nên dựa trên các trường hợp nhiễm kết hợp đã được xác định hoặc nguy cơ nhiễm kết hợp ngoại ký sinh và giun tròn (bao gồm cả phòng bệnh giun tim) đồng thời trị sán dây. Trong trường hợp không có nguy cơ nhiễm kết hợp, sử dụng thuốc diệt ký sinh trùng phổ hẹp để điều trị được cho là liệu pháp đầu tiên.
  • Cơ sở lý luận để kê đơn thuốc và tần suất sử dụng phải phù hợp nhu cầu của từng cá thể mèo, dựa trên đánh giá lâm sàng, cách sinh hoạt của mèo và tình hình dịch tễ địa phương (bao gồm động vật nguy cơ, nơi ở) để giải quyết hoàn toàn nhiễm kết hợp/nguy cơ nhiễm cao.
  • Không sử dụng sản phẩm cho những con mèo khác khi không có tư vấn trước của bác sỹ thú y.
  • Nên hạn chế điều trị lặp lại cho các trường hợp cá thể hạn chế với khoảng thời gian điều trị tối thiểu là 4 tuần.
  • Bệnh Echinococcosis là một mối nguy hiểm cho con người và là một bệnh được tổ chức Thú Y Thế Giới (OIE) quan tâm. Trong trường hợp mắc bệnh Echinococcosis, phải tuân theo các hướng dẫn cụ thể về điều trị, theo dõi và tuân theo bảo vệ con người. Các chuyên gia và viện ký sinh trùng nên được tham khảo ý kiến.

c.Người sử dụng sản phẩm thuốc thú y cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa 

  • Không hút thuốc, ăn, uống khi sử dụng.
  • Rửa tay ngay sau khi thao tác với sản phẩm.
  • Những dụng cụ đã sử dụng nên được vứt bỏ ngay lập tức và tránh xa tầm tay của trẻ em.
  • Tránh tiếp xúc bằng tay với thuốc trong ống sản phẩm. Nếu điều này xảy ra, rửa sạch bằng xà phòng và nước.
  • Sản phẩm có thể gây kích ứng mắt, trong trường hợp đặc biệt có thể nghiêm trọng. Nếu vô tình tiếp xúc với mắt, hãy rửa mắt ngay lập tức và thật kỹ bằng nước. Tháo kính áp tròng nếu có, sau 5 phút đầu tiên, sau đó tiếp tục rửa sạch. Đến ngay cơ sở y tế và đưa hướng dẫn sử dụng hoặc vỏ hộp cho bác sĩ.
  • Đảm bảo vị trí bôi không còn nhận thấy trước khi tiếp xúc lại với vị trí bôi. Trẻ em không được phép chơi với mèo đã được điều trị cho đến khi vị trí bôi không còn nhận thấy và khuyến cáo mèo vừa được điều trị không được ngủ với chủ, đặc biệt là trẻ em. Nên điều trị cho vật nuôi vào buổi tối để giảm tiếp xúc với người sau điều trị.
  • Những người có tiền sử quá mẫn với Esafoxolaner, Eprinomectin hoặc Praziquantel hoặc bất kỳ tá dược nên tránh tiếp xúc với sản phẩm.
  • Vì tác động gây ngộ độc thai và quái thai được mô tả ở động vật thí nghiệm sau khi tiếp xúc đáng kể hàng ngày với Glycerol formal, phụ nữ mang thai nên đeo găng tay trong khi sử dụng để tránh tiếp xúc với sản phẩm.

d.Mang thai và cho con bú:

Có thể sử dụng ở mèo cái sinh sản, đang mang thai hoặc cho con bú, nhưng cần tham khảo ý kiến của bác sỹ thú y trước khi sử dụng.

Độ an toàn của sản phẩm không được theo dõi trên mèo đực sinh sản.

Các nghiên cứu thí nghiệm ở chuột và thỏ không có bất kì bằng chứng nào cho các phản ứng phụ của các hoạt chất lên khả năng sinh sản của con đực.

Ở mèo đực sinh sản, chỉ sử dụng khi có sự đánh giá rủi ro của bác sỹ thú y.

e. Quá liều (triệu chứng, cách cấp cứu, thuốc giải độc):

An toàn đã được chứng minh lên đến 5 lần với liều thuốc tối đa ở mèo con khỏe mạnh từ 8 tuần tuổi trở lên được điều trị lên đến 6 lần trong khoảng thời gian 4 tuần. Điều trị gấp 3 lần liều khuyến cáo tối đa, không ghi nhận tác dụng phụ. Điều trị gấp 5 lần liều khuyến cáo tối đa, một phản ứng thần kinh có hại nghiêm trọng duy nhất (mất điều hòa, mất phương hướng, thờ ơ, run rẩy, hạ thân nhiệt và giãn đồng tử) đã được quan sát sau lần điều trị thứ 3 và có thể phục hồi sau khi rửa nơi bôi thuốc, các biện pháp khẩn cấp và điều trị triệu chứng. Ở một số động vật, điều trị gấp 5 lần liều khuyến cáo tối đa, đã quan sát thấy các vùng dưới da đỏ sậm tại các vị trí bôi.

f. Chỉ dẫn đối với việc loại bỏ các thành phần của sản phẩm không được sử dụng:

Hủy ống đựng thuốc sau khi sử dụng và thuốc không sử dụng theo quy định của chất thải nguy hại hiện hành.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không sử dụng trong các trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần hoạt chất/ tá dược của thuốc.

PHẢN ỨNG PHỤ:

Tăng tiết nước bọt, tiêu chảy, phản ứng da thoáng qua tại vị trí bôi thuốc (rụng lông, ngứa), chán ăn, ngủ lịm và buồn nôn hiếm gặp trong các thử nghiệm lâm sàng ngay sau khi dùng thuốc. Chúng hầu hết là các phản ứng nhẹ, thời gian ngắn và tự giới hạn.

Tần suất các phản ứng phụ được xác định theo quy ước sau:

- Rất thường gặp (>1/10 con mèo được điều trị có phản ứng phụ)

- Thường gặp (>1 và < 10/100 con mèo được điều trị)

- Ít gặp (>1 và < 10/1.000 con mèo được điều trị)

- Hiếm gặp (>1 và < 10/10.000 con mèo được điều trị)

- Rất hiếm gặp (<1/10.000 con mèo được điều trị, bao gồm các báo cáo riêng biệt).

Nếu bạn thấy có bất kỳ tác dụng phụ, ngay cả những tác dụng phụ chưa được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng này hoặc bạn nghĩ rằng thuốc không có tác dụng, vui lòng thông báo cho bác sỹ thú y của bạn.

THỜI GIAN NGỪNG SỬ DỤNG: Không có.

HẠN DÙNG: 36 tháng.

DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch dùng ngoài.

BẢO QUẢN:

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC. Tránh xa tầm tay trẻ em. Bảo quản trong gói ban đầu để tránh ánh sáng. Các ống đã sử

dụng nên được xử lý ngay lập tức. Không được sử dụng sau ngày hết hạn được ghi trên hộp sản phẩm.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Thể tích thực: 0,3 ml/ống. Hộp 3 ống.

NHÀ SẢN XUẤT:

Boehringer Ingelheim Animal Health France, 4 Chemin Du Calquet, 31000 Toulouse, France.

SỐ ĐĂNG KÝ: BIV-15